Tỷ giá là gì?

Khái niệm của tỷ giá hối đoái rất phức tạp có thể tiếp cân nó từ những góc độ khác nhau. Xét trong phạm vi thị trường của một nước ,các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị trường hối đoái bằng tiền tệ quốc gia của một nước theo một tỷ giá nhất định. Do đó có thể hiểu tỷ giá là giá cả của một đơn vị tiền tệ một được biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ của nước khác hay là bằng số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi một đơn vị nội tệ hoặc bằng số lượng nội tệ nhận được khi đổi một đơn vị ngoại tệ .Các nước có giá trị đồng nội tệ thấp hơn giá trị ngoại tệ thường sử dụng cách thứ hai .Chẳng hạn ở Việt Nam người ta thường nói đến số lượng đồng Việt nam nhận được khi đổi một đồng USD ,DEM hay một FFR …Trong thực tế ,cách sử dụng tỷ giá như vậy thuận lợi hơn .Tuy nhiên trong nghiên cứu lý thuyết thì cách định nghĩa thứ  nhất thuận lợi hơn.

Tỷ giá hối đoái còn được định nghĩa ở khía cạnh khác ,đó là quan hệ so sánh  giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau. Một đồng tiền hay một lượng đồng tiền nào  đó đổi được bao nhiêu đồng tiền khác được gọi là tỷ lệ giá cả trao đổi giữa các đồng tiền với nhau hay gọi tắt là tỷ giá hối đoái hay ngắn gọn là tỷ giá. Như vậy, trên bình diện quốc tế, có thể hiểu một cách tổng quát : tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của các đồng tiền so với nhau. Ví dụ:

Tỉ giá giữa đồng đô la Mĩ với đồng Việt Nam như sau: USD/VNĐ= 21.000 có nghĩa là 1 USD = 21.000 VNĐ.

Tỉ giá giữa đồng đô la Mĩ với đồng mác Đức như sau: USD/DEM=1.8125 có nghĩa là 1 USD = 1.8125 DEM

Xem thêm: đầu tư chứng khoánchế độ tỷ giá

Các loại tỉ giá

Để nhận biết được tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt động của nền kinh tế nói chung ,hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, tuỳ theo mục đích sử dụng, tuỳ theo các tiêu thức xác định, tỉ giá có thể được phân chia như sau:

a/Căn cứ vào phương tiện chuyển hối

Tỉ giá điện hối là tỉ giá mua bán ngoại tệ cũng như các giấy tờ có giá bàng ngoại tệ được chuyển bàng điện. Tỉ giá này nhanh chóng và chính xác là cơ sở để xác định các loại tỉ giá khác.

Tỉ giá thư hối là tỉ giá mua bán ngoại tệ cũng như các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ được chuyển bằng thư, tỉ giá thư hối thường thấp hơn tỉ giá điện hối.

b/Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế

Tỉ giá séc là tỉ giá mua bán các loại séc ghi bằng ngoại tệ.

Tỉ giá hối phiếu là tỉ giá mua bán các loại hối phiếu ghi bằng ngoại tệ. Nếu hối phiếu trả tiền ngay thì gọi là tỉ giá hối phiếu trả tiền ngay, nếu hối phiếu có kì hạn thì gọi là tỉ giá hối phiếu có kì hạn.

Tỉ giá tiền mặt là tỉ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch, thẻ tín dụng.

Tỉ giá chuyển khoản là tỉ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng.

Thông thường tỉ giá mua tiền mặt thấp hơn tỉ giá chuyển khoản và tỉ giá bán tiền mặt cao hơn tỉ giá chuyển khoản.

c/Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối

Tỉ giá mở cửa là tỉ giá áp dụng cho việc mua bán món ngoại tệ đầu tiên trong ngày làm việc tại các trung tâm hối đoái.

Tỉ giá đóng cửa là tỉ giá áp dụng cho việc mua bán món ngoại tệ cuối cùng trong ngày làm việc tại các trung tâm hối đoái.

d/Căn cứ vào nghiêp vụ kinh doanhLuận Văn – Đề Án – Tiểu Luận Kinh Doanh Quốc Tế ngoại hối

Tỉ giá giao nhận ngay là tỉ giá mua bán ngoại tệ mà việc giá nhận chúng sẽ được thực hiện chậm nhất sau hai ngày làm việc.

Tỉ giá giao nhận có kì hạn là tỉ giá là tỉ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận chúng được thực hiện sau một khoảng thời gian nhất định.

Tỉ giá giao nhận ngay và tỉ giá giao nhận có kì hạn được công bố theo hình thức mua vào, bán ra như sau:

Tỉ giá mua vào là tỉ giá tại đó ngân hàng niêm yết sẵn giá mua vào đồng tiền yết giá.

Tỉ giá bán ra là tỉ giá mà tại đó ngân hàng niêm yết sẵn giá bán ra đồng tiền yết giá.

e/Căn cứ vào việc quản lý ngoại hối

Tỉ giá chính thức là tỉ giá do nhà nước công bố ( thường là Ngân hàng Trung Ương ).

Tỉ giá cố định là tỉ giá hình thành trong chế độ tiền tệ Bretton Woods. Tỉ giá cố định chính là tỉ giá chính thức do nhà nước công bố. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì được tỉ giá cố định buộc nhà nước phải thường xuyên can thiệp.

Tỉ giá thả nổi là tỉ giá hình thành tự phát ngoài hệ thống ngân hàng và diễn biến theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Sau khi chế độ tiền tệ Bretton Woods sụp đổ các nước tư bản không cam kết giữ vững tỉ giá cố định, đồng tiền các nước tư bản tự do thả nổi nên tỉ giá thả nổi cũng chính là tỉ giá tự do.

Tỉ giá thả nổi có điều tiết là tỉ giá được hình thành do quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường dưới sự điều tiết quản lý của nhà nước nhằm ổn định tỉ giá trên thị trường.

Xem đầy đủ: Khái niệm, vai trò và các loại tỷ giá trong nền kinh tế

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.